Thi công phần thô năm 2020 tại Bình Dương

Đăng trong Tin tức | 0

 THI CÔNG PHẦN THÔ NĂM 2020 TẠI BÌNH DƯƠNG

Thi công phần thô năm 2020 Bình Dương.Tập hợp trong tay những kiến trúc sư, kỹ sư kết cấu, giám sát quản lý chất lượng cùng đội ngủ công nhân tay nghề gắn bó lâu năm. Sao Vàng tự tin là đơn vị, vừa có kinh nghiệm về thực tế, vừa được đào tạo qua trường lớp Sao Vàng luôn biết cách  áp dụng khoa học, kỹ thuật vào thiết kế, thi công xây dựng.Từ đó khách hàng của Sao Vàng  sẽ được hưởng lợi nhiều nhất từ sản phẩm tốt nhất trong lĩnh vực xây dựng nhà ở gia đình.

Thương hiệu Sao Vàng qua nhiều năm đã được các khách hàng tin cậy chọn lựa, điển hình là hàng loạt các dự án triển khai theo mô hình Thiết kế và Thi công phần thô năm 2020 tại Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận.

Thi công phân thô năm 2020 tại Bình Dương với giá cạnh tranh nhất

Bạn đã hiểu như thế nào là thi công phần thô và nhân công hoàn thiện?

  • Hầu hết chủ nhà lần đầu xây dựng ngôi nhà cho mình đều chưa hiểu về thi công phần thô là nhà thầu phải làm những phần gì và cung cấp những vật tư nào hoặc hiểu nhưng chưa kỹ càng, thấu đáo. Dễ gây nhầm lẫn dẫn đến mâu thuẫn, tranh cãi trong quá trình thi công giữa chủ nhà và nhà thầu thi công.
  • Bài viết này tôi muốn giới thiệu đến các bạn về những công việc thi công trong phần thô và những vật tư thiết bị cần phải cung cấp trong phần thô.
  • công việc thi công trong phần thô: thi công phần khung nhà từ móng đến mái, thi công xây, tô, thi công dây  điện , ống nước âm trong tường, thi công chống thấm(phần này nhà thầu thi công phần thô sẽ làm tấc cả nhân công và cung cấp cả thiết bị và vật tư.
  • vật tư cung cấp cho phần thô gồm: Cát, đá, xi Măng, sắt thép, gạch ống xây tường, dây điện, ống nước âm tường chôn vào vào tường, bê tông. Sika chống thấm
  • Nhân công hoàn thiện: ốp gạch,sơn nước, lắp đặt thiết bị điện, nước.
  • DƯỚI ĐÂY LÀ HẠNG MỤC THI CÔNG PHẦN THÔ NĂM 2020 BẠN CẦN CHÚ Ý:

STTTên công việc
1Tổ chức công trường, làm lán trại cho công nhân
2Vệ sinh mặt bằng thi công, định vị móng.
3Thi công ép cọc bê tông cốt thép, đặp đầu cọc
4Đào đất móng, dầm móng, đà kiềng, hầm phân, và vận chuyển phế thải đi đổ đúng nơi quy định,
5Đổ bê tông lót đá 4×6 M150 dày 100mm cho đáy móng, đà kiềng
6Sản xuất lắp dựng cốt thép, cofa và đổ bê tông móng, dầm móng
7Sản xuất lắp dựng cốt thép, cofa và đổ bê tông , bể tự hoại,Xây gạch đinh bể tự hoại
số 8Lắp đặt hệ thống thoát nước thải trong khuôn viên đất xây dựng.
9Sản xuất lắp dựng cốt thép, coppha và đổ bê tông cột, dầm, sàn các tầng lầu, sân thượng, mái
10Tô toàn bộ trần ban công, tô trần trong nhà những vị trí không đóng trần thạch cao, những vị trí đóng trần thạch cao không phải tô.
11Sản xuất lắp dựng cốt thép, coppha và đổ bê tông bản cầu thang theo thiết kế và xây bậc bằng

gạch thẻ+gạch ống

12Xây toàn bộ tường bao, tường ngăn chia các phòng và vệ sinh toàn bộ công trình, xây tường bao và tường ngăn phòng toàn bộ xây tường gạch dày 100mm & tường gạch dày 200mm theo bản vẽ thiết kế
13Tô hoàn thiện toàn bộ các vách trong + ngoài công trình, mặt tiền theo thiết kế.
14Cán nền các tầng lầu, sân thượng, mái, ban công, nhà vệ sinh
15Chống thấm:

+ Đối với vệ sinh, sân thượng, ban công, sàn mái, sân thượng: quét chống thấm bằng flinkote hoặc Sika chống thấm chuyên dụng 2 lớp trực tiếp trên mặt sàn bê tông và hoàn thiện bên trên bằng lớp vữa M75 dày 2-3cm

+ Đối với những cổ ống thoát nước mưa, nước thải… chống thấm bằng sikagrout 214-11

16Lắp đặt hệ thống dây điện âm, cáp mạng,  dây camera, ống điện đế âm các loại.
17Vệ sinh cơ bản công trình trước khi bàn giao.
  • VẬT TƯ CUNG CẤP CHO THI CÔNG PHẦN THÔ:

STTHẠNG MỤC
1Sắt VIỆT – NHẬT
 

2

Xi măng HOLCIM

(HOLCIM cho công tác bê tông – HOLCIM cho công tác xây tô).

3Xà gồ 40x80x1.2 lợp mái chuồng cu
4Gạch TUYNEL BÌNH DƯƠNG

 (Kích thước chuẩn 8x8x18)

 

5

Đá trộn bê tông (Đá Xanh – cho công tác bê tông trộn máy tại công trình)

Đá 10mm x 20mm cho công tác bê tông và cho công tác bê tông lót móng thì dung đá 10×20

6Cát VÀNG

(Cát rửa hạt lớn đổ bê tông – Cát mịn xây tô)

7BÊ TÔNG trộn máy tại công trình hoặc bê tông tươi nếu xe vào được (Mác bê tông  Mác 250).

Bê tông Mác M250  sử dụng cho các cấu kiện (dầm, sàn, mái và các cấu kiện chịu lực)

Bê tông trộn bằng máy trộn tại công trình M250 chỉ sử dụng cho các cấu kiện khác như: móng, cột, lanh tô, nắp đan, cầu thang…

 

số 8

Ống nước BÌNH MINH

(Quy cách theo tiêu chuẩn nhà sản xuất)

(Đường kính ống theo bản vẽ thiết kế, bao gồm ống nước lạnh, co, T, van khóa.)

09Dây điện CADIVI

(Mã Hiệu CV. Tiết diện dây theo bản vẽ thiết kế)

10Dây truyền hình cáp, ADSL, camera : SINO
11Ống cứng luồn dây điện âm trong sàn BTCT: VEGA.
12Ống ruột gà luồn dây điện trong Dầm-Tường: SINO.
13Hóa chất chống thấm: SIKALATEX-TOP SEAL 107
14Thiết bị phục vụ công tác thi công: Máy Laser, Máy cắt lõi bê tông, Dàn giáo, xà gồ, cây chống – Coppha, thiết bị máy trộn bê tông, máy gia công sắt thép.
15 Đế âm ổ điện : si no
  • THI CÔNG PHẦN NHÂN CÔNG HOÀN THIỆN(CHỦ NHÀ CẤP VẬT TƯ:

STTTên công việc
 

1

Nhân công ốp gạch, lát gạch sàn và len chân tường tầng trệt, các tầng lầu, sân thượng và phòng vệ sinh (Chủ nhà cung cấp gạch, keo chà jont; phần vữa hồ do nhà thầu cung cấp).
2Nhân công ốp gạch trang trí mặt tiền và ốp lát phòng vệ sinh.

(chủ nhà cung cấp gạch, đá, keo chà jont; phần vữa hồ do nhà thầu cung cấp)

 

3

Nhân công sơn nước toàn bộ ngôi nhà (Chủ nhà cung cấp bột bả, sơn,vật tư phụ để hoàn thành công việc như cọ, rulo, giấy ráp…)

(2 lớp bả Matic, 1 lớp sơn lót, 2 lớp sơn phủ)

4Nhân công lắp đặt thiết bị vệ sinh (bồn nước,  lavabo, chậu xí bệt, vòi xen, gương soi và các phụ kiện khác cần thiết, không bao gồm kệ lavabo, bồn tắm nằm, bồn tắm đứng)
5Nhân công lắp đặt hệ thống điện và đèn chiếu sáng (công tắc, ổ cắm, tủ điện, MCB, quạt hút,

đèn trang trí, đèn chiếu sáng, đèn lon chủ nhà cung cấp vật tư) đèn chùm trang trí bên cung cấp lắp đặt

6Nhân công lắp đặt khung cửa gỗ, riêng cửa nhôm, cửa nhựa bên cung cấp lắp (Cửa cổng, cửa đi, cửa sổ…)
  • CÔNG VIỆC CHỦ NHÀ TỰ THỰC HIỆN TRONG GÓI HỢP ĐỒNG THI CÔNG PHẦN THÔ NĂM 2020 TẠI BÌNH DƯƠNG:

STTTên công việc
1Công tác ốp lát đá granite cầu thang, bếp, sảnh, tam cấp.
2Các loại sơn khác ngoài sơn nước(sơn dầu, sơn gai, sơn giả đá, giả gỗ…)
3Các thiết bị gia dụng(máy lạnh, bếp ga, máy hút khói…)
4Phần đấu nối điện, nước vào hệ thống của thành phố
5Vật liệu hoàn thiện các vách trang trí ngoài sơn nước(gỗ, nhựa…, ốp trần, ốp tường , ốp nền
6Cửa cuốn, cửa kéo, khung bảo vệ giếng trời…
7Cây xanh, non bộ trang trí sân vườn.
số 8Lan can cầu thang, ban công
9Trần thạch cao, sơn dầu, sơn PU
10Phần gia công mộc: tay vịn cầu thang gỗ, cửa gỗ, Tủ bếp, tủ quần áo
11Hệ thống máy lạnh, nước nóng chống sét, PCCC (ngoài phạm vi công việc của nhà thầu)
12Các công tác trang trí như (giấy dán tường, tranh, ảnh…)
Thi công phần thô khung mặt tiền
Bố trí thép thi công phần thô
thi công xây dựng phần thô

 

Một số hình ảnh thi công xây dựng phần thô

CÁCH TÍNH DIỆN TÍCH M2 XÂY DỰNG THI CÔNG PHẦN THÔ

Dự tính chi phí để xây dựng nhà  một cách đơn giản nhất chính là cách tính dựa vào m2 xây dựng nhà ở hay còn gọi là m2 xây dựng nhà phố, biệt thự nhân với đơn giá của từng hạng mục. Trong đó cách tính m2 xây dựng được tính bằng diện tích các sàn, trần,.. nhân với hệ số phần trăm tính diện tích quy đổi. Cụ thể các cách tính diện tích xây dựng như sau:

Cách tính m2 diện tích thi công xây dựng phần thô
cách tính hệ số m2 thi công xây dựng phần thô

–        Phần gia cố nền đất yếu:
+  Gia cố nền móng công trình: Tùy theo điều kiện đất nền, điều kiện thi công mà sẽ quyết định loại hình gia cố nền đất (ví dụ: sử dụng cừ tràm hoặc sử dụng cọc ép hoặc cọc khoan nhồi … hoặc không cần gia cố mà chỉ làm móng băng). Phần này sẽ báo giá cụ thể sau khi khảo sát.
+  Gia cố nền trệt bằng phương pháp đổ bê tông cốt thép tính 20% diện tích
–        Phần móng:
+   Móng đơn tính 15% diện tích
+   Đài móng trên nền cọc bê tông cốt thép, cọc khoan nhồi tính 30%-40% diện tích tuỳ theo chiều cao công trình.
+   Móng băng tính 40% diện tích

–        Phần tầng hầm (Tính riêng so với móng):           
+   Hầm có độ sâu nhỏ hơn 1.5m so với code đỉnh ram hầm tính 135% diện tích
+   Hầm có độ sâu nhỏ hơn 1.5m so với code đỉnh ram hầm tính 150% diện tích
+   Hầm có độ sâu nhỏ hơn 2.0m so với code đỉnh ram hầm tính 180% diện tích

–        Phần sân:         
+   Dưới 20m2 có đổ cột, đổ đà kiềng, xây tường rào, lát gạch nền tính 100%
+   Dưới 40m2 có đổ cột, đổ đà kiềng, xây tường rào, lát gạch nền tính 70%
+   Trên 40m2 có đổ cột, đổ đà kiềng, xây tường rào, lát gạch nền tính 50%

–        Phần nhà:      

+  Đối với phần diện tích có mái che (trệt, lửng, lầu 1, lầu 2,3.. sân thượng có mái che) tính 100% diện tích.

+  Đối với phần diện tích không có mái che (sân phơi, sân thượng không mái che) ngoại trừ sân trước và sân sau tính 50% diện tích.

+   Ô trống trong nhà:
=> Có diện tích dưới 6m2 tính như sàn bình thường

=>  Có diện tích trên 6m2 tính 70% diện tích

+   Có diện tích lớn hơn 10m2 tính 50% diện tích

+ phần ô cầu thang tính 100% diện tích

–        Phần mái:     

+   Đối với mái tole (bao gồm toàn bộ phần xà gồ sắt hộp và mái tole lợp) tính 30% diện tích.

+   Đối với mái ngói kèo sắt (bào gồm toàn bộ hệ khung kèo và ngói lợp) tính 70% diện tích mái nghiên.

+  Đối với mái bê tông cốt thép tính 50% diện tích.

+  Đối với mái ngói BTCT (bao gồm hệ ritô và ngói lợp) tính 100% diện tích theo mái nghiên.

+  Đối với phần lam che nắng, lam trang trí (trên sân phơi, sân thượng ) tính 50% diện tích.

Ví dụ về cách tính m2 xây dựng nhà phố ( cách tính m2 xây dựng nhà ở) có diện tích 5x15m, 1 trệt 1 lầu, 1 sân thượng có lam che nắng phía trước,tầng trệt có sân trước 5m, sân sau 5m, sân thượng BTCT, lầu 1 và sân thượng có ban công 1.5m, móng cọc. Cách tính diện tích xây dựng như sau:

  1. Phần móng cọc: =(5×15)x30% (diện tích tầng trệt) = 22,5m2
  2. Phần sân trước và sân sau: 5(5+5)x50%=25m2
  3. Tầng trệt: 5×15= 75m2
  4. Tầng 1: 5×16,5= 82,5m2(do có ban công đưa ra 1,5m)
  5. Tầng 2: 5×12,5+5x4x50%(lam che nắng)= 72,5m2
  6. Phần mái btct: 5x4x50%( mái bê tông phía dưới)+ 5×12,5×50%(mái bê tông phía trên mái)=41,25m2
  7.  Vậy tổng m2 xây dựng là: = 22,5m2 + 25m2 + 75m2 + 82,5m2+72,5m2+41,25m2 = 318,75m2.

Tổng chi phí phần thô và nhân công hoàn thiện dự kiến: 318,75×3,3 triệu = 1.051.875.000 VNĐ

Để biết được giá chính xác, tốt nhất khi xây nhà  bạn nên liên hệ trực tiếp với kiến trúc sư của công ty nhờ họ đến đo đạc, bóc tách khối lượng và ra bản vẽ chi tiết thì lúc đó bạn sẽ biết được con số giá chính xác nhất.

Nếu quý vị có thắc mắc gì chưa hiểu thì hãy gọi tới công ty  xây dựng Sao Vàng qua hotline 0985445203(zalo) để được tư vấn miễn phí nhé!
Chúc bạn có ngôi nhà đẹp như mong muốn!

guest
0 Bình luận
Inline Feedbacks
View all comments